Năm 2025, thị trường bê tông thương phẩm Đà Nẵng chứng kiến sự cạnh tranh mạnh mẽ giữa nhiều nhà cung cấp uy tín. Các mức giá đổ bê tông được áp dụng linh hoạt theo từng thời điểm trong tháng.
Ở bài viết này, Dufago sẽ phân tích chi tiết những yếu tố ảnh hưởng giá đổ bê tông. Từ đó, khách hàng có cái nhìn chi tiết hơn và so sánh giá giữa các nhà cung cấp bê tông tươi một cách khách quan.

Giá đổ bê tông được tính cơ bản như thế nào?
Giá bê tông cơ bản được niêm yết theo mác bê tông (ví dụ: Mác 100, Mác 150, …, Mác 800) với độ sụt tiêu chuẩn là ≤(12±2)cm hoặc thấp hơn. Giá này thường áp dụng cho việc giao hàng đến chân công trình trong phạm vi cự ly nhất định (phổ biến là 15km hoặc 20km) và chưa bao gồm thuế GTGT.
Hầu như tất cả các đơn vị cung cấp bê tông thương phẩm hàng đầu tại Đà Nẵng tuân thủ tiêu chuẩn TCVN 9340:2012. Và các yếu tố cơ bản ảnh hưởng giá đổ bê tông chính là:
– Mác bê tông: Mác bê tông càng cao (cường độ chịu nén càng lớn) thì giá càng cao.
– Thời điểm áp dụng: Các công ty có thể có các đợt cập nhật giá khác nhau trong tháng 5 năm 2025.
– Độ sụt của bê tông: Nếu độ sụt của bê tông thay đổi so với tiêu chuẩn (ví dụ: +/-20mm hoặc tăng mỗi cấp 2cm), đơn giá sẽ được điều chỉnh (thường là tăng thêm).
– Cự ly vận chuyển: Hầu hết các nhà cung cấp đều có cước phí vận chuyển cộng thêm nếu khoảng cách đến công trình vượt quá cự ly miễn phí ban đầu (ví dụ: từ Km 16 trở đi hoặc từ Km 21 trở đi).

Những loại phụ gia nào được thêm vào bê tông và chi phí của chúng là bao nhiêu?
Có nhiều loại phụ gia được sử dụng để cải thiện tính chất của bê tông, với các chi phí cộng thêm như sau (chi phí có thể khác nhau giữa các nhà cung cấp).
Phụ gia chống thấm: Thường dao động từ 55.556 đ/m3 đến 70.000 đ/m3.
Phụ gia phát triển cường độ sớm (R3, R4, R7, R14):
– R7 (đạt 90% mác thiết kế trong 7 ngày): Khoảng 55.000 đ/m3 đến 70.000 đ/m3.
– R4 (đạt 90% mác thiết kế trong 4 ngày): Khoảng 91.000 đ/m3 đến 100.000 đ/m3.
– R3 (đạt 90% mác thiết kế trong 3 ngày): Khoảng 101.852 đ/m3 đến 120.000 đ/m3.
– R14 (đạt 90% mác thiết kế trong 14 ngày): Khoảng 40.000 đ/m3.
Phụ gia bền sunfat: Thường dao động từ 250.000 đ/m3 đến 340.000 đ/m3.
Xi măng bền sunfat (PCsr): Khoảng 138.889 đ/m3 đến 150.000 đ/m3.
Bê tông lạnh: Đảm bảo nhiệt độ >32 độ C và <35 độ C, cộng thêm 100.000 đ/m3 (được đề cập bởi Sông Hàn Invest).

See more: Bảng giá bê tông tươi 2025: Dufago cập nhật sau khi giá cát xây dựng tăng cao
Dịch vụ bơm bê tông được tính như thế nào?
Dịch vụ bơm bê tông được tính phí dựa trên hai yếu tố chính: độ cao bơm (bơm cần) và độ xa bơm (bơm ngang), cùng với khối lượng bê tông mỗi đợt.
Bơm cần (độ cao): Phân chia theo các tầng (ví dụ: tầng hầm đến tầng 4, tầng 5 đến tầng 10/12/13, tầng 12 trở lên). Chi phí tăng dần theo độ cao, có sự phân biệt giữa khối lượng bê tông ≥ 20m3 (tính theo đ/m3) và khối lượng bê tông ≤ 20m3.
Bơm ngang (độ xa L): Phân chia theo khoảng cách bơm ngang (ví dụ: L ≤ 30m, 30m < L ≤ 60m, 60m < L ≤ 90m, 90m < L ≤ 120m, hoặc L < 40m, 40m ≤ L < 70m, v.v.). Chi phí dần tăng theo khoảng cách bơm. Cũng có sự phân biệt giữa khối lượng bê tông lớn (≥ 20m3 hoặc ≥ 30m3, tính theo đ/m3) và khối lượng bê tông nhỏ (≤ 20m3 hoặc < 30m3, tính theo đ/đợt hoặc đ/lần bơm).
Bơm cần nối ống: Một số công ty có thể tính phí riêng cho trường hợp bơm cần nối ống, ví dụ 200.000 đ/01 cây ống/1m cho khối lượng > 20m3.

Thành phần vật liệu chính được sử dụng để sản xuất bê tông thương phẩm là gì?
Nhà cung cấp bê tông Đà Nẵng công bố chính xác những vật liệu họ sử dụng để sản xuất bê tông. Việc liệt kê các thành phần này giúp khách hàng nắm rõ nguồn gốc và chất lượng vật liệu đầu vào của bê tông.
– Xi măng: Các loại phổ biến là PCB 40 (như XM PCB 40, XM Sông Gianh PCB40, Đồng Lâm PCB40, Kim Đỉnh (Xuân Thành) PCB40), PC50, MSR, Hoàng Thạch PCB40.
– Cát: Cát đúc Đại Lộc, cát đúc Quảng Nam.
– Đá: Đá Đà Sơn, đá Hòa Nhơn, đá 0.5×20 Đà Sơn, Sơn Phước.
– Phụ gia (nếu có): Sika, MC, Lotus, Vinkems, Fly ash (Petro Vietnam Ha Tinh).
Sự khác biệt về giá cơ bản của bê tông giữa các nhà cung cấp cùng một mác và đột sụt?
Có sự khác biệt đáng kể về giá cơ bản của bê tông giữa các nhà cung cấp, ngay cả đối với cùng một mác và độ sụt tiêu chuẩn (ví dụ: ≤12±2cm) và cự ly vận chuyển tương đương (15-20km).
Ví dụ cho Mác 200 (có độ sụt ≤12±2cm, giá áp dụng trong tháng 5/2025 và chưa bao gồm GTGT):
– Bê tông Dufago: 1.236.112 đ/m3 (áp dụng từ 16/5) hoặc 1.365.742 đ/m3 (áp dụng từ 23/5).
– Bê tông Đăng Hải: 1.273.000 đ/m3 (áp dụng từ 20/5) hoặc 1.380.000 đ/m3 (áp dụng từ 23/5).
– Bê tông Hòa Cầm: 1.370.000 đ/m3 (áp dụng từ 22/5).
– Bê tông ACC: 1.315.000 đ/m3 (áp dụng từ 25/5).
– Bê tông Sông Hàn Invest: 1.296.296 đ/m3 (áp dụng từ 19/5) hoặc 1.407.407 đ/m3 (áp dụng từ 23/5).
– Bê tông Vinaconex 25: 1.379.629 đ/m3 (áp dụng từ 01/5).
Những khác biệt này có thể đến từ chính sách giá của từng công ty, chi phí vật liệu đầu vào, quy trình sản xuất, hoặc các dịch vụ đi kèm.

Xem ngay: Giá nhân công đổ 1m3 bê tông 2025 chi tiết nhất
Chi phí vận chuyển bê tông tươi được tính như thế nào?
Hầu hết các nhà cung cấp đều có một cự ly vận chuyển miễn phí nhất định (thường là 15km hoặc 20km từ trạm trộn đến chân công trình). Khi cự ly vận chuyển vượt quá giới hạn này, chi phí sẽ được tính thêm, ví dụ như:
– Bê tông Hòa Cầm: Từ Km 21 trở đi sẽ cộng tăng thêm 30.000 đ/m3/km.
– Bê tông Dufago: Từ Km 21 trở đi sẽ cộng tăng thêm 15.000 đ/m3/km.
– Bê tông ACC: Áp dụng cho cự ly vận chuyển 20km, khi tăng hoặc giảm 1km thì đơn giá tăng hoặc giảm 5.000 đồng, và từ Km 21 trở đi sẽ cộng tăng thêm 15.000 đ/m3/km.
– Bê tông Vinaconex 25: Trên 15km cộng vào đơn giá bê tông 5.000 đồng/km.
Việc nắm rõ các yếu tố ảnh hưởng đến giá bê tông không chỉ giúp bạn so sánh các nhà cung cấp một cách khách quan mà còn hỗ trợ việc dự toán chi phí chính xác cho toàn bộ công trình. Bằng cách phân tích chi tiết về mác bê tông, độ sụt, chi phí vận chuyển, dịch vụ bơm và các loại phụ gia, bạn đã có trong tay những dữ liệu cần thiết để đưa ra quyết định sáng suốt nhất.
Tại Bê tông Dufago, chúng tôi cam kết minh bạch về giá cả và chất lượng, giúp bạn tối ưu hóa chi phí mà vẫn đảm bảo được sự bền vững và an toàn cho mọi dự án. Hy vọng bài viết này đã mang lại cho bạn những thông tin hữu ích và toàn diện về thị trường bê tông thương phẩm tại Đà Nẵng.
– MST: 0402099824
– Hotline: 0915737973
– VPĐD: 76 – 78 Bạch Đằng, Hải Châu, Đà Nẵng
– Nhà máy Bê tông Dufago Cẩm Lệ: Hoà Thọ Tây, Cẩm Lệ, Đà Nẵng
– Nhà máy Bê tông Dufago Thanh Vinh: Đường Số 1, Hoà Liên, Hòa Vang, Đà Nẵng
– Nhà máy Bê tông Dufago Chu Lai: Khu công nghiệp và hậu cần Cảng Chu Lai, Tam Hiệp, Núi Thành, Quảng Nam
– Nhà máy Bê tông Dufago Tịnh Phong: Cụm Công nghiệp Tịnh Phong, Tịnh Phong, Sơn Tịnh, Quảng Ngãi












