Bê tông chống thấm là cách gọi phổ biến của bê tông có yêu cầu hạn chế nước xuyên qua dưới một cấp áp lực xác định. Khả năng này được thể hiện bằng mác chống thấm W2, W4, W6, W8… theo TCVN 3116:2022, không được suy ra trực tiếp từ mác chịu nén M hoặc cấp độ bền B.
Các ký hiệu B6, B8, B10 và B12 vẫn xuất hiện trong tài liệu cũ và truy vấn tìm kiếm. Tuy nhiên, khi áp dụng tiêu chuẩn hiện hành, cần ưu tiên hệ ký hiệu W và kiểm tra rõ tiêu chuẩn được viện dẫn trong hồ sơ.
1. Bê tông chống thấm là gì?
Bê tông chống thấm là bê tông được thiết kế, sản xuất và thi công để hạn chế nước xuyên qua khối vật liệu dưới điều kiện áp lực xác định. Khả năng này phụ thuộc vào nhiều yếu tố như vật liệu, tỷ lệ nước/chất kết dính, cấp phối, phụ gia, độ đồng nhất của hỗn hợp, quá trình đầm và bảo dưỡng.
“Chống thấm” ở đây không nên được hiểu là bê tông hoàn toàn không cho nước đi qua trong mọi điều kiện. Kết quả thử chỉ phản ánh khả năng chống thấm của mẫu tại các cấp áp lực và điều kiện được quy định.

Đối với kết cấu thực tế, khả năng kín nước còn phụ thuộc vào:
- – Vết nứt của kết cấu.
- – Mạch ngừng thi công.
- – Khe co giãn.
- – Vị trí ống xuyên qua sàn hoặc tường.
- – Khu vực bê tông bị rỗ tổ ong.
- – Quá trình đổ, đầm và bảo dưỡng.
- – Các lớp hoặc chi tiết chống thấm bổ sung theo thiết kế.
2. Bê tông chống thấm khác chống thấm bê tông như thế nào?
Hai cụm từ gần giống nhau nhưng thường đại diện cho hai nhu cầu khác nhau:
| Criteria | Bê tông chống thấm | Chống thấm bê tông |
|---|---|---|
| Đối tượng | Bản thân khối bê tông | Bề mặt hoặc chi tiết kết cấu |
| Mục tiêu | Hạn chế nước xuyên qua bê tông | Ngăn nước bằng màng, sơn, vữa phủ hoặc biện pháp xử lý |
| Chỉ tiêu liên quan | Mác chống thấm W | Yêu cầu của hệ thống chống thấm |
| Thời điểm kiểm soát | Từ vật liệu, cấp phối, sản xuất đến thi công | Trong hoặc sau khi thi công kết cấu |
| Phạm vi đánh giá | Mẫu bê tông và yêu cầu thiết kế | Toàn bộ hệ thống bề mặt, khe nối và chi tiết liên quan |
Vì vậy, người đang tìm “bê tông chống thấm W8” thường quan tâm đến đặc tính kỹ thuật của hỗn hợp bê tông. Trong khi đó, truy vấn “chống thấm bê tông” có thể hướng đến việc xử lý mái, sàn, tầng hầm hoặc kết cấu đã xảy ra hiện tượng xử lý nứt bê tông sàn mái.
3. Mác và cấp chống thấm bê tông là gì?
Mác chống thấm nước biểu thị khả năng của bê tông chống lại sự xuyên qua của nước dưới áp lực thử. Trong TCVN 3116:2022, mác chống thấm được ký hiệu bằng chữ W, gồm W2, W4, W6 và tăng dần đến W20.
Số đứng sau chữ W có quan hệ với áp lực nước thử:
- – W6 tương ứng cấp áp lực 0,6 MPa.
- – W8 tương ứng cấp áp lực 0,8 MPa.
- – W10 tương ứng cấp áp lực 1,0 MPa.
Chỉ số W càng cao thì tổ mẫu phải đáp ứng được cấp áp lực thử càng cao theo phương pháp quy định. Tuy nhiên, điều này không có nghĩa W càng cao càng phù hợp với mọi công trình. Cấp W cần được lựa chọn theo hồ sơ thiết kế, điều kiện làm việc của kết cấu và tiêu chí nghiệm thu.
4. Phân loại cấp chống thấm bê tông từ W2 đến W20
TCVN 3116:2022 quy định phương pháp xác định độ chống thấm nước theo phương pháp vết thấm và phân loại mác chống thấm từ W2 đến W20. Tiêu chuẩn này thay thế TCVN 3116:1993. [1]
| Mác chống thấm | Độ chống thấm của tổ mẫu |
|---|---|
| W2 | 0,2 MPa |
| W4 | 0,4 MPa |
| W6 | 0,6 MPa |
| W8 | 0,8 MPa |
| W10 | 1,0 MPa |
| W12 | 1,2 MPa |
| W14 | 1,4 MPa |
| W16 | 1,6 MPa |
| W18 | 1,8 MPa |
| W20 | 2,0 MPa |
Note: Các mức trên là cấp áp lực nước trong phương pháp thử, không phải cường độ chịu nén và cũng không phải chiều sâu nước mà kết cấu có thể chịu được trong mọi điều kiện.
5. W6, W8 và W10 khác nhau thế nào?
Sự khác nhau trực tiếp giữa W6, W8 và W10 nằm ở cấp áp lực nước mà tổ mẫu đáp ứng:
| Criteria | W6 | W8 | W10 |
|---|---|---|---|
| Áp lực nước tương ứng | 0,6 MPa | 0,8 MPa | 1,0 MPa |
| Mức áp lực thử | Thấp hơn W8 | Cao hơn W6 | Cao hơn W8 |
| Cách lựa chọn | Theo thiết kế | Theo thiết kế | Theo thiết kế |
| Có tự suy ra từ M250, M300? | Không | Không | Không |
Nếu một tổ mẫu được xác định đạt W8, điều đó có nghĩa tổ mẫu đáp ứng tiêu chí của TCVN 3116:2022 tại cấp áp lực 0,8 MPa. Kết quả không đồng nghĩa bê tông sẽ không thấm trong mọi điều kiện sử dụng.
6. Vì sao vẫn có mác chống thấm B2, B6, B8, B10 và B12?
TCVN 3116:1993 sử dụng các ký hiệu B2, B4, B6, B8, B10 và B12 cho mức chống thấm của bê tông. Tiêu chuẩn này hiện đã được thay thế bởi TCVN 3116:2022. [2]
| Ký hiệu trong TCVN 3116:1993 | Cấp áp lực liên quan |
|---|---|
| B2 | 0,2 MPa |
| B4 | 0,4 MPa |
| B6 | 0,6 MPa |
| B8 | 0,8 MPa |
| B10 | 1,0 MPa |
| B12 | 1,2 MPa |
Hiện nay, những cụm từ như “bê tông chống thấm B6” hoặc “bê tông chống thấm B8” vẫn được sử dụng do thói quen, tài liệu cũ hoặc yêu cầu trong một số hồ sơ được lập theo tiêu chuẩn trước đây.
B8 hay W8 mới đúng?
Nếu hồ sơ áp dụng TCVN 3116:2022, ký hiệu cần ưu tiên là W8. B8 không nên được mô tả đơn giản là “viết sai”. Đây là ký hiệu mác chống thấm từng được sử dụng trong TCVN 3116:1993.
Có thể hiểu ngắn gọn:
- B8: Ký hiệu gặp trong hệ tiêu chuẩn cũ.
- W8: Ký hiệu mác chống thấm theo TCVN 3116:2022.
- 0,8 MPa: Cấp áp lực nước liên quan đến hai ký hiệu trong từng tiêu chuẩn.
Không nên tự thay toàn bộ ký hiệu B8 thành W8 trên hồ sơ. Trước hết phải kiểm tra tiêu chuẩn mà hồ sơ đang áp dụng.
7. Phân biệt M, B và W trong bê tông
M, B và W không cùng biểu thị một đặc tính. Việc nhầm lẫn các ký hiệu này có thể dẫn đến đặt hàng, lấy mẫu hoặc đánh giá kết quả không đúng yêu cầu.
| Ký hiệu | Ý nghĩa thường gặp | Ví dụ | Chỉ tiêu chính |
|---|---|---|---|
| M | Mác bê tông theo cường độ chịu nén trong hệ ký hiệu quen dùng | M250, M300, M400 | Cường độ chịu nén |
| B | Cấp độ bền chịu nén; đồng thời từng được dùng cho mác chống thấm cũ | B20, B25 hoặc B6, B8 cũ | Xác định theo ngữ cảnh |
| W | Mác chống thấm nước theo TCVN 3116:2022 | W6, W8, W10 | Chống nước thấm dưới áp lực thử |
Không có cơ sở để mặc định:
- – M250 tương ứng W6.
- – M300 tương ứng W8.
- – B25 luôn đạt W8.
- – Tăng mác chịu nén sẽ tự động làm tăng mác chống thấm theo một tỷ lệ cố định.
Cường độ và khả năng chống thấm có thể cùng chịu ảnh hưởng của vật liệu, tỷ lệ nước/chất kết dính và chất lượng thi công, nhưng vẫn là hai chỉ tiêu khác nhau.
TƯ VẤN CẤP PHỐI MIỄN PHÍ DÀNH CHO DỰ ÁN: Bạn chưa biết công trình của mình cần bê tông W6, W8 hay W10? Để tránh lãng phí chi phí hoặc chọn thiếu cấp W an toàn, hãy liên hệ với Chuyên gia Kỹ thuật của trạm trộn bê tông Dufago Đà Nẵng để được tư vấn chính xác nhất theo hồ sơ thiết kế!
8. Cấp chống thấm bê tông được xác định như thế nào?
TCVN 3116:2022 xác định độ chống thấm nước bằng phương pháp vết thấm. Mỗi tổ mẫu gồm sáu viên; mẫu có thể là hình trụ đường kính 150 mm, cao 150 mm hoặc hình lập phương cạnh 150 mm. Quá trình lấy, chế tạo và bảo dưỡng mẫu thử cần được thực hiện theo tiêu chuẩn lấy mẫu bê tông TCVN 3105: 2022. [3]
Chuẩn bị mẫu thử
- – Mẫu phải được nhận diện rõ ràng.
- – Tuổi mẫu không được nhỏ hơn tuổi thiết kế.
- – Bề mặt trên và dưới phải được làm sạch lớp hồ xi măng.
- – Không xác định độ chống thấm trên những mẫu bị rỗ hoặc nứt.
- – Mẫu phải được lắp kín để nước chỉ thấm từ mặt chịu áp lực đến mặt được quan sát.
Tạo áp lực nước lên mẫu
- Kẹp chặt mẫu vào buồng thử.
- Cấp nước và vận hành thiết bị.
- Tăng áp lực nước theo từng cấp, mỗi cấp 0,2 MPa.
- Giữ áp lực ở mỗi cấp trong 16 giờ.
- Quan sát mặt hở của từng viên mẫu.
- Dừng thử viên mẫu khi xuất hiện giọt nước hoặc vết ẩm.
Cách xác định kết quả
Độ chống thấm của một viên mẫu là cấp áp lực lớn nhất mà tại đó nước chưa thấm qua mẫu. Độ chống thấm của tổ mẫu là cấp áp lực lớn nhất mà không ít hơn bốn trong sáu viên mẫu chưa bị nước thấm qua. Mác chống thấm W của bê tông được xác định từ kết quả này.

9. Khuyến nghị lựa chọn bê tông W6, W8 hay W10 theo hạng mục công trình
Việc lựa chọn cấp chống thấm phải bắt đầu từ thiết kế và điều kiện làm việc của kết cấu. Khí hậu nắng lắm mưa nhiều, độ ẩm cao và môi trường sát biển tại Đà Nẵng & Miền Trung đặt ra thách thức lớn về độ bền kết cấu. Dufago đưa ra một số khuyến nghị định hướng lựa chọn như sau:
- – Sàn mái, Ban công, Sê-no (Tiếp xúc trực tiếp bức xạ nhiệt & mưa lớn): Đề xuất ưu tiên bê tông chống thấm W6 – W8 kết hợp giải pháp bảo dưỡng ẩm nghiêm ngặt để tránh nứt co ngót.
- Tầng hầm, Bể ngầm, Hố Pít thang máy (Chịu áp lực nước ngầm thường xuyên): Đề xuất sử dụng W8 – W10 kết hợp xử lý mạch ngừng thi công bằng băng cản nước (Waterstop).
- Móng, Dầm kiềng vùng ven biển (Nguy cơ xâm thực mặn): Sử dụng bê tông đạt mác chống thấm kết hợp giải pháp bê tông bền sunfat ven biển để bảo vệ cốt thép khỏi bị ăn mòn.
10. Những yếu tố ảnh hưởng đến khả năng chống thấm của bê tông
Mác chống thấm không chỉ phụ thuộc vào tên phụ gia hay lượng xi măng. Nó là kết quả tổng hợp của vật liệu, thiết kế cấp phối, sản xuất, vận chuyển, thi công và bảo dưỡng.

Vật liệu và thiết kế cấp phối
- Loại và chất lượng chất kết dính.
- Thành phần, độ sạch và cấp phối cỡ hạt cốt liệu.
- Tỷ lệ nước/chất kết dính.
- Loại và liều lượng phụ gia (phụ gia giảm nước, phụ gia chống thấm tinh thể thẩm thấu…).
Sản xuất, vận chuyển và thi công
- Tránh tự ý thêm nước vào hỗn hợp tại công trường.
- Kiểm soát thời gian vận chuyển để bê tông không mất tính công tác.
- Thi công đầm kỹ, tránh hiện tượng phân tầng hoặc rỗ tổ ong.
Bảo dưỡng và chi tiết kết cấu
Bảo dưỡng ẩm kịp thời giúp duy trì điều kiện thủy hóa tối ưu. Ngoài ra, cần lưu ý kiểm soát các đường truyền nước lớn xuất phát từ vết nứt co ngót, mạch ngừng thi công hoặc vị trí ống xuyên sàn.
11. Câu hỏi thường gặp về bê tông chống thấm (FAQ)
Bê tông có phụ gia chống thấm có mặc nhiên đạt W8 không?
Không. Phụ gia chỉ là một trong nhiều yếu tố ảnh hưởng. Cấp W còn phụ thuộc vào vật liệu, cấp phối, lượng nước, quá trình trộn, đầm, bảo dưỡng và kết quả thử nghiệm thực tế. Tên phụ gia không thay thế được kết quả xác định mác chống thấm.
Mẫu bê tông đạt W8 có nghĩa kết cấu sẽ hoàn toàn không bị thấm?
Không. Mẫu đạt W8 chỉ cho biết tổ mẫu đáp ứng tiêu chí tại cấp áp lực 0,8 MPa trong phòng thí nghiệm. Kết cấu thực tế vẫn có thể bị thấm do vết nứt phát sinh, mạch ngừng thi công, vị trí xuyên ống hoặc bê tông bị rỗ tổ ong do đầm thiếu.
Bê tông lưới thép có phải là bê tông chống thấm không?
Không mặc nhiên. Lưới thép giúp kiểm soát sự phân bố vết nứt do co ngót nhiệt, nhưng không tự quyết định bê tông đạt W6, W8 hay bất kỳ cấp chống thấm cụ thể nào.
Bê tông bền sunfat có giống bê tông chống thấm không?
Không. Bê tông bền sunfat tập trung chống lại sự ăn mòn hóa học của môi trường chứa sunfat (như nước biển, đất phèn). Mác W liên quan đến khả năng chống nước thấm qua dưới áp lực thử. Hai yêu cầu này có thể cùng xuất hiện trong một công trình nhưng không thay thế cho nhau.
Nếu bạn có bất cứ thông tin nào cần hỗ trợ tư vấn về bê tông, tổng đài và hệ thống trạm trộn của Dufago luôn sẵn sàng giúp đỡ, thông tin chi tiết dưới đây.
0402099824
Tầng 4, 76 – 78 Bạch Đằng, phường Hải Châu, TP. Đà Nẵng
Group 33, Cam Le Ward, Da Nang City
Lô C20, Cụm Công nghiệp Thanh Vinh, phường Liên Chiểu, TP. Đà Nẵng
Khu Công nghiệp và Hậu cần cảng Tam Hiệp, Xã Núi Thành, TP. Đà Nẵng
Lô CN 08 – KCN Tịnh Phong, Xã Thọ Phong, Tỉnh Quảng Ngãi














