A solid foundation - creating thousands of beliefs

Định mức cấp phối bê tông cho 1m³ theo mác và loại xi măng

152
SHARES
1.9k
VIEWS

Định mức cấp phối bê tông cho biết lượng xi măng, cát, đá, nước và phụ gia tham khảo để tạo ra 1m³ vữa bê tông.

Không có một cấp phối chung cho mọi loại bê tông. Lượng vật liệu thay đổi theo mác bê tông, loại xi măng, độ sụt, kích thước cốt liệu và điều kiện thi công.

Bài viết dưới đây tổng hợp bảng định mức cho bê tông M100–M400, sử dụng xi măng PCB30 hoặc PC40/PCB40. Điều kiện bảng là độ sụt 2–4 cm và đá dăm có kích thước lớn nhất 20 mm.

Định mức cấp phối bê tông với các loại vật liệu
Mục lục ẩn

Cấp phối bê tông và định mức cấp phối bê tông là gì?

Cấp phối bê tông là gì?

Cấp phối bê tông là tỷ lệ giữa các thành phần:

  • – Xi măng
  • – Cát
  • – Đá dăm hoặc sỏi
  • – Nước
  • – Phụ gia nếu có.

Cấp phối được lựa chọn để hỗn hợp bê tông đạt yêu cầu về cường độ, độ sụt, khả năng thi công và độ bền.

Định mức cấp phối bê tông là gì?

Định mức cấp phối bê tông thể hiện lượng vật liệu tham khảo cho một đơn vị thể tích bê tông, thường là 1m³.

Định mức được dùng làm cơ sở:

  • – Lập dự toán vật liệu
  • – Lập kế hoạch cung ứng
  • – So sánh phương án cấp phối
  • – Quản lý lượng vật liệu sử dụng.

Định mức không phải công thức trộn cố định cho mọi công trình. Cấp phối sử dụng thực tế vẫn cần được kiểm tra theo vật liệu và yêu cầu kỹ thuật cụ thể.

Định mức cấp phối bê tông cập nhật năm 2026

Thông tư 38/2026/TT-BXD được Bộ Xây dựng ban hành ngày 26/06/2026 và có hiệu lực từ ngày 01/07/2026 [1].

Phụ lục VII của Thông tư quy định định mức sử dụng vật liệu xây dựng, trong đó có định mức cấp phối vật liệu cho 1m³ vữa bê tông.

Điều kiệnPhạm vi áp dụng trong bảng
Độ sụt2–4 cm
Kích thước đá lớn nhấtdmax = 20 mm
Thành phần đá40–70% đá 0,5×1 cm và 60–30% đá 1×2 cm
Đơn vịVật liệu dùng cho 1m³ vữa bê tông
Loại xi măngPCB30 hoặc PC40/PCB40

Nếu công trình sử dụng độ sụt hoặc kích thước cốt liệu khác, cần tra đúng nhóm định mức tương ứng. 

Bảng định mức cấp phối bê tông sử dụng xi măng PCB30

Bảng dưới đây áp dụng cho bê tông có độ sụt 2–4 cm và đá dmax 20 mm.

Concrete gradeXi măng PCB30 (kg)Cát vàng (m³)Đá dăm (m³)Nước (lít)Phụ gia
M1002150,5280,861183
M1502630,5170,843183
M2003110,5060,825183
M2503560,4950,808183
M3003960,4880,796180Dẻo hóa
M3504290,4840,790175Dẻo hóa
M4004760,4770,778170Siêu dẻo

Nguồn: mã hiệu 11.11221–11.11227, Phụ lục VII kèm theo Thông tư 38/2026/TT-BXD [2].

Ví dụ, 1m³ bê tông M250 sử dụng xi măng PCB30 cần tham khảo: 

  • – 356 kg xi măng
  • – 0,495m³ cát vàng
  • – 0,808m³ đá dăm
  • – 183 lít nước.

Các số liệu này chỉ đúng với điều kiện của bảng. Không áp dụng trực tiếp cho cấp phối có độ sụt hoặc kích thước đá khác.

Bảng định mức cấp phối bê tông sử dụng xi măng PC40 hoặc PCB40

Bảng này cũng áp dụng cho độ sụt 2–4 cm và đá dmax 20 mm.

Concrete gradeXi măng PC40/PCB40 (kg)Cát vàng (m³)Đá dăm (m³)Nước (lít)Phụ gia
M1502150,5280,861183
M2002560,5180,846183
M2502980,5090,830183
M3003380,4990,815183
M3503740,4930,804180
M4004030,4900,800175Dẻo hóa

Nguồn: mã hiệu 11.12221–11.12226, Phụ lục VII kèm theo Thông tư 38/2026/TT-BXD [2]

Ví dụ, 1m³ bê tông M250 sử dụng xi măng PC40 hoặc PCB40 cần tham khảo:

  • – 298 kg xi măng
  • – 0,509m³ cát vàng
  • – 0,830m³ đá dăm
  • – 183 lít nước

Trong cùng điều kiện tra bảng, lượng xi măng sử dụng thay đổi theo loại xi măng. Vì vậy, khi dự toán không nên chỉ chọn mác bê tông mà bỏ qua loại xi măng.

Cách đọc bảng định mức cấp phối bê tông

Để tra bảng đúng, cần xác định lần lượt bốn thông tin.

Bước 1: Xác định mác bê tông

Mác bê tông thể hiện mức cường độ chịu nén được dùng để phân loại bê tông.

Mác cần sử dụng phải căn cứ vào hồ sơ thiết kế. Không nên tự chọn mác chỉ dựa trên loại hạng mục.

Bước 2: Xác định loại xi măng

Hai bảng trên được chia thành:

  • – Xi măng PCB30
  • – Xi măng PC40 hoặc PCB40

Cần tra đúng bảng tương ứng với loại xi măng dự kiến sử dụng.

Bước 3: Kiểm tra độ sụt

Các số liệu trong bài áp dụng cho độ sụt 2–4 cm.

Nếu bê tông cần độ sụt cao hơn để bơm hoặc thi công trong kết cấu dày đặc cốt thép, lượng nước và phụ gia có thể khác. Bạn có thể xem thêm cách lựa chọn và kiểm tra độ sụt bê tông.

Kiểm tra độ sụt

Bước 4: Kiểm tra kích thước đá

Bảng đang sử dụng đá dmax 20 mm, gồm hai nhóm kích thước:

  • – Đá 0,5×1 cm: chiếm khoảng 40–70%
  • – Đá 1×2 cm: chiếm khoảng 60–30%

Nếu sử dụng đá dmax 10 mm, 40 mm hoặc 70 mm, phải tra bảng cấp phối khác.

Cách tính vật liệu theo tổng khối lượng bê tông

Trước khi quy đổi vật liệu, cần xác định đúng khối lượng bê tông cần dùng cho từng hạng mục.

Công thức:

Lượng vật liệu cần dùng = Định mức cho 1m³ × Tổng thể tích bê tông

Ví dụ tính vật liệu cho 10m³ bê tông M250

Giả sử sử dụng xi măng PC40 hoặc PCB40, độ sụt 2–4 cm và đá dmax 20 mm.

Vật liệuĐịnh mức cho 1m³Lượng cho 10m³
Xi măng298 kg2.980 kg
Cát vàng0,509m³5,09m³
Đá dăm0,830m³8,30m³
Nước183 lít1.830 lít

Kết quả trên là lượng tính theo định mức. Số lượng vật liệu trong bảng chưa tính hao hụt ở các khâu vận chuyển, bảo quản và thi công. 

Khi lập kế hoạch thực tế, cần xem thêm cách tính hao hụt bê tông thương phẩm. Không nên cộng một tỷ lệ giống nhau cho mọi phương pháp thi công. 

Vì sao các bảng cấp phối bê tông có số liệu khác nhau?

Hai bảng cùng mác bê tông vẫn có thể cho lượng vật liệu khác nhau. Nguyên nhân thường đến từ các điều kiện tra bảng.

Concrete grade

Mác càng cao thì yêu cầu cường độ càng lớn. Thành phần xi măng và phụ gia vì vậy có thể thay đổi.

Loại xi măng

PCB30 và PC40/PCB40 không dùng cùng một lượng xi măng trong các bảng đã nêu.

Ví dụ với M250:

Loại xi măngLượng xi măng cho 1m³
PCB30356 kg
PC40/PCB40298 kg

Sự so sánh này chỉ áp dụng khi cùng độ sụt 2–4 cm và cùng đá dmax 20 mm.

Độ sụt bê tông

Độ sụt phản ánh tính công tác của hỗn hợp bê tông. Khi yêu cầu độ sụt thay đổi, định mức nước, xi măng hoặc phụ gia cũng có thể thay đổi.

Không nên lấy bảng độ sụt 2–4 cm để áp dụng nguyên trạng cho bê tông có độ sụt 12±2 cm hoặc 14±2 cm.

Kích thước và thành phần cốt liệu

Đá dmax 10 mm, 20 mm, 40 mm hoặc 70 mm có định mức khác nhau.

Độ ẩm, hình dạng hạt và chất lượng cát đá thực tế cũng ảnh hưởng đến cấp phối cần sử dụng.

Kiểm tra sự khác nhau của thành phần cốt liệu

Phụ gia bê tông

Một số cấp phối cần phụ gia dẻo hóa hoặc siêu dẻo. Phụ gia giúp điều chỉnh tính công tác và lượng nước trộn theo yêu cầu thiết kế cấp phối.

Không tự thêm phụ gia nếu chưa xác định loại, liều lượng và khả năng tương thích với xi măng.

Đá dăm và sỏi dùng trong cấp phối bê tông

Kích thước đá dăm trong bảng định mức

Các bảng trong bài sử dụng đá dăm có kích thước lớn nhất 20 mm.

Cấp phối cỡ hạt gồm đá 0,5×1 cm kết hợp với đá 1×2 cm. Tỷ lệ giữa hai nhóm được lựa chọn trong phạm vi ghi tại bảng định mức.

Khái niệm này không nên nhầm với “đá cấp phối” dùng làm lớp móng đường hoặc san nền.

Đá dăm được sử dụng

Có thể dùng sỏi thay đá dăm không?

Đối với một số loại bê tông thông thường từ M100 đến M200, Phụ lục VII cho phép tham khảo định mức cấp phối tương ứng khi sử dụng sỏi thay đá dăm.

Việc thay thế vẫn phải xem xét chất lượng sỏi, thành phần hạt và yêu cầu kỹ thuật của công trình. Không tự áp dụng nguyên tắc này cho các mác cao hơn phạm vi được nêu.

Định mức cấp phối có phải công thức trộn bê tông thực tế không?

Không. Định mức và thiết kế cấp phối thực tế có mục đích khác nhau.

ContentĐịnh mức cấp phốiThiết kế cấp phối thực tế
Mục đíchDự toán, lập kế hoạch và quản lý vật liệuXác định cấp phối sử dụng cho công trình
Cơ sởBảng định mức theo điều kiện quy địnhVật liệu, thiết bị và yêu cầu thực tế
Độ ẩm cốt liệuKhông phản ánh đầy đủ từng lô vật liệuPhải kiểm tra và hiệu chỉnh
Phụ giaGhi theo nhóm cấp phốiXác định loại và liều lượng cụ thể
Kiểm chứngDùng làm căn cứ tham khảoCần thử nghiệm và kiểm tra mẫu

Khi thi công, cấp phối phải được xác định theo tính chất cơ lý của cốt liệu, biện pháp và điều kiện thi công nhằm đáp ứng yêu cầu kỹ thuật của công trình. 

 Cấp phối sau khi lựa chọn cần được kiểm chứng thông qua quá trình thử trộn, đúc mẫu và kiểm tra cường độ chịu nén bê tông

Có nên tự tăng lượng nước khi trộn bê tông?

Không nên tự tăng nước chỉ để hỗn hợp dễ trộn hoặc dễ thi công hơn.

Khi lượng nước thay đổi, tỷ lệ nước trên xi măng cũng thay đổi. Điều này có thể ảnh hưởng đến cường độ, độ bền và khả năng phân tầng của hỗn hợp.

Lượng nước thực tế còn phải xét đến:

  • – Độ ẩm của cát
  • – Độ ẩm bề mặt của đá
  • – Loại phụ gia
  • – Độ sụt yêu cầu
  • – Điều kiện sản xuất và thi công

Bạn có thể xem thêm cách xác định tỷ lệ trộn xi măng với nước để hiểu rõ vai trò của nước trong cấp phối.

Bảng định mức cấp phối dùng cho trộn bê tông thủ công được không?

Có thể dùng các bảng định mức cấp phối trên để ước tính lượng xi măng, cát, đá và nước khi trộn bê tông thủ công. Tuy nhiên, không nên xem đây là công thức bảo đảm bê tông chắc chắn đạt mác thiết kế.

Khi trộn thủ công, sai số dễ phát sinh do:

  • – Đong vật liệu theo thùng hoặc xô
  • – Không kiểm soát độ ẩm của cát
  • – Kích thước đá không đồng đều
  • – Cho nước theo cảm giác
  • – Thời gian trộn không ổn định
  • – Đầm và bảo dưỡng chưa phù hợp

Đối với kết cấu chịu lực, cấp phối phải tuân theo yêu cầu thiết kế và được người có chuyên môn kiểm tra.

Khi nào dùng bảng định mức và khi nào cần thiết kế cấp phối?

Trường hợpCách xử lý phù hợp
Ước tính sơ bộ lượng vật liệuDùng bảng định mức
Lập kế hoạch cung ứng vật liệuDùng bảng định mức
So sánh lượng xi măng giữa các nhómDùng bảng với cùng điều kiện
Sản xuất bê tông thương phẩmThiết kế và kiểm chứng cấp phối
Bê tông dùng để bơmXác định cấp phối theo độ sụt và khả năng bơm
Kết cấu chịu lực quan trọngThực hiện thiết kế cấp phối và kiểm tra mẫu
Cát đá có tính chất khác bảngHiệu chỉnh theo kết quả kiểm tra vật liệu
Bê tông có yêu cầu đặc biệtThiết kế cấp phối riêng

Định mức phù hợp với bước dự toán. Thiết kế cấp phối phù hợp với bước sản xuất và kiểm soát chất lượng. 

Câu hỏi thường gặp về định mức cấp phối bê tông 

Định mức cấp phối và tỷ lệ trộn bê tông có giống nhau không?

Không hoàn toàn.

Định mức thể hiện lượng vật liệu tham khảo cho 1m³ bê tông. Tỷ lệ trộn có thể được biểu diễn theo khối lượng, thể tích hoặc tỷ lệ giữa các thành phần.

1m³ bê tông M250 cần bao nhiêu xi măng?

Với độ sụt 2–4 cm và đá dmax 20 mm:

  • – Dùng xi măng PCB30: 356 kg
  • – Dùng xi măng PC40/PCB40: 298 kg

Không sử dụng hai số liệu trên nếu điều kiện cấp phối khác với bảng.

1m³ bê tông M300 cần bao nhiêu xi măng?

Trong cùng điều kiện độ sụt 2–4 cm và đá dmax 20 mm:

  • – Dùng xi măng PCB30: 396 kg
  • – Dùng xi măng PC40/PCB40: 338 kg

Vì sao bảng trên mạng có số liệu khác nhau?

Số liệu có thể khác do:

  • – Khác văn bản hoặc năm áp dụng
  • – Khác loại xi măng
  • – Khác độ sụt
  • – Khác kích thước đá
  • – Khác đơn vị tính
  • – Một bảng đã cộng hao hụt, bảng khác chưa cộng
  • – Một số bảng là cấp phối thực nghiệm của đơn vị sản xuất

Khi đối chiếu, phải kiểm tra đầy đủ điều kiện đi kèm bảng.

Lượng nước trong bảng có được đổ trực tiếp vào máy trộn không?

Không nên áp dụng máy móc.

Lượng nước cần hiệu chỉnh theo độ ẩm của cát đá, loại phụ gia và độ sụt cần đạt. Việc thêm nước phải nằm trong quy trình kiểm soát cấp phối.

Bảng định mức đã bao gồm hao hụt chưa?

Chưa. Số liệu trong bảng chưa tính hao hụt ở các khâu vận chuyển, bảo quản và thi công.

Định mức cấp phối bê tông giúp ước tính lượng xi măng, cát, đá, nước và phụ gia cho 1m³ bê tông. Khi tra bảng, phải xác định đúng mác bê tông, loại xi măng, độ sụt và kích thước đá.

Các bảng trong bài áp dụng cho độ sụt 2–4 cm và đá dmax 20 mm. Số liệu chưa tính hao hụt và không thay thế thiết kế cấp phối thực tế.

Với công trình cần kiểm soát đồng đều về mác, độ sụt và thời gian cung ứng, khách hàng có thể tham khảo giải pháp bê tông thương phẩm Dufago.

Nếu cần dự toán chi phí, bạn có thể xem các yếu tố ảnh hưởng đến giá bê tông tươi hoặc gửi thông tin công trình để Dufago tư vấn phương án phù hợp.

DUFAGO CONCRETE
Tax ID:
0402099824
Hotline:
0915 737 973
Representative Office:
Tầng 4, 76 – 78 Bạch Đằng, phường Hải Châu, TP. Đà Nẵng
Dufago Cam Le Concrete Factory:
Group 33, Cam Le Ward, Da Nang City
Nhà máy Bê tông Dufago Thanh Vinh:
Lô C20, Cụm Công nghiệp Thanh Vinh, phường Liên Chiểu, TP. Đà Nẵng
Nhà máy Bê tông Dufago Chu Lai:
Khu Công nghiệp và Hậu cần cảng Tam Hiệp, Xã Núi Thành, TP. Đà Nẵng
Nhà máy Bê tông Dufago Tịnh Phong:
Lô CN 08 – KCN Tịnh Phong, Xã Thọ Phong, Tỉnh Quảng Ngãi

ỨNG TUYỂN NGAY!

Leave your information and choose a suitable position, we will contact you for an interview as soon as possible!

(*) Thông tin bắt buộc

Other news