Định mức cấp phối bê tông cho biết lượng xi măng, cát, đá, nước và phụ gia tham khảo để tạo ra 1m³ vữa bê tông.
Không có một cấp phối chung cho mọi loại bê tông. Lượng vật liệu thay đổi theo mác bê tông, loại xi măng, độ sụt, kích thước cốt liệu và điều kiện thi công.
Bài viết dưới đây tổng hợp bảng định mức cho bê tông M100–M400, sử dụng xi măng PCB30 hoặc PC40/PCB40. Điều kiện bảng là độ sụt 2–4 cm và đá dăm có kích thước lớn nhất 20 mm.

Cấp phối bê tông và định mức cấp phối bê tông là gì?
Cấp phối bê tông là gì?
Cấp phối bê tông là tỷ lệ giữa các thành phần:
- – Xi măng
- – Cát
- – Đá dăm hoặc sỏi
- – Nước
- – Phụ gia nếu có.
Cấp phối được lựa chọn để hỗn hợp bê tông đạt yêu cầu về cường độ, độ sụt, khả năng thi công và độ bền.
Định mức cấp phối bê tông là gì?
Định mức cấp phối bê tông thể hiện lượng vật liệu tham khảo cho một đơn vị thể tích bê tông, thường là 1m³.
Định mức được dùng làm cơ sở:
- – Lập dự toán vật liệu
- – Lập kế hoạch cung ứng
- – So sánh phương án cấp phối
- – Quản lý lượng vật liệu sử dụng.
Định mức không phải công thức trộn cố định cho mọi công trình. Cấp phối sử dụng thực tế vẫn cần được kiểm tra theo vật liệu và yêu cầu kỹ thuật cụ thể.
Định mức cấp phối bê tông cập nhật năm 2026
Thông tư 38/2026/TT-BXD được Bộ Xây dựng ban hành ngày 26/06/2026 và có hiệu lực từ ngày 01/07/2026 [1].
Phụ lục VII của Thông tư quy định định mức sử dụng vật liệu xây dựng, trong đó có định mức cấp phối vật liệu cho 1m³ vữa bê tông.
| Điều kiện | Phạm vi áp dụng trong bảng |
|---|---|
| Độ sụt | 2–4 cm |
| Kích thước đá lớn nhất | dmax = 20 mm |
| Thành phần đá | 40–70% đá 0,5×1 cm và 60–30% đá 1×2 cm |
| Đơn vị | Vật liệu dùng cho 1m³ vữa bê tông |
| Loại xi măng | PCB30 hoặc PC40/PCB40 |
Nếu công trình sử dụng độ sụt hoặc kích thước cốt liệu khác, cần tra đúng nhóm định mức tương ứng.
Bảng định mức cấp phối bê tông sử dụng xi măng PCB30
Bảng dưới đây áp dụng cho bê tông có độ sụt 2–4 cm và đá dmax 20 mm.
| Concrete grade | Xi măng PCB30 (kg) | Cát vàng (m³) | Đá dăm (m³) | Nước (lít) | Phụ gia |
|---|---|---|---|---|---|
| M100 | 215 | 0,528 | 0,861 | 183 | — |
| M150 | 263 | 0,517 | 0,843 | 183 | — |
| M200 | 311 | 0,506 | 0,825 | 183 | — |
| M250 | 356 | 0,495 | 0,808 | 183 | — |
| M300 | 396 | 0,488 | 0,796 | 180 | Dẻo hóa |
| M350 | 429 | 0,484 | 0,790 | 175 | Dẻo hóa |
| M400 | 476 | 0,477 | 0,778 | 170 | Siêu dẻo |
Nguồn: mã hiệu 11.11221–11.11227, Phụ lục VII kèm theo Thông tư 38/2026/TT-BXD [2].
Ví dụ, 1m³ bê tông M250 sử dụng xi măng PCB30 cần tham khảo:
- – 356 kg xi măng
- – 0,495m³ cát vàng
- – 0,808m³ đá dăm
- – 183 lít nước.
Các số liệu này chỉ đúng với điều kiện của bảng. Không áp dụng trực tiếp cho cấp phối có độ sụt hoặc kích thước đá khác.
Bảng định mức cấp phối bê tông sử dụng xi măng PC40 hoặc PCB40
Bảng này cũng áp dụng cho độ sụt 2–4 cm và đá dmax 20 mm.
| Concrete grade | Xi măng PC40/PCB40 (kg) | Cát vàng (m³) | Đá dăm (m³) | Nước (lít) | Phụ gia |
|---|---|---|---|---|---|
| M150 | 215 | 0,528 | 0,861 | 183 | — |
| M200 | 256 | 0,518 | 0,846 | 183 | — |
| M250 | 298 | 0,509 | 0,830 | 183 | — |
| M300 | 338 | 0,499 | 0,815 | 183 | — |
| M350 | 374 | 0,493 | 0,804 | 180 | — |
| M400 | 403 | 0,490 | 0,800 | 175 | Dẻo hóa |
Nguồn: mã hiệu 11.12221–11.12226, Phụ lục VII kèm theo Thông tư 38/2026/TT-BXD [2].
Ví dụ, 1m³ bê tông M250 sử dụng xi măng PC40 hoặc PCB40 cần tham khảo:
- – 298 kg xi măng
- – 0,509m³ cát vàng
- – 0,830m³ đá dăm
- – 183 lít nước
Trong cùng điều kiện tra bảng, lượng xi măng sử dụng thay đổi theo loại xi măng. Vì vậy, khi dự toán không nên chỉ chọn mác bê tông mà bỏ qua loại xi măng.
Cách đọc bảng định mức cấp phối bê tông
Để tra bảng đúng, cần xác định lần lượt bốn thông tin.
Bước 1: Xác định mác bê tông
Mác bê tông thể hiện mức cường độ chịu nén được dùng để phân loại bê tông.
Mác cần sử dụng phải căn cứ vào hồ sơ thiết kế. Không nên tự chọn mác chỉ dựa trên loại hạng mục.
Bước 2: Xác định loại xi măng
Hai bảng trên được chia thành:
- – Xi măng PCB30
- – Xi măng PC40 hoặc PCB40
Cần tra đúng bảng tương ứng với loại xi măng dự kiến sử dụng.
Bước 3: Kiểm tra độ sụt
Các số liệu trong bài áp dụng cho độ sụt 2–4 cm.
Nếu bê tông cần độ sụt cao hơn để bơm hoặc thi công trong kết cấu dày đặc cốt thép, lượng nước và phụ gia có thể khác. Bạn có thể xem thêm cách lựa chọn và kiểm tra độ sụt bê tông.

Bước 4: Kiểm tra kích thước đá
Bảng đang sử dụng đá dmax 20 mm, gồm hai nhóm kích thước:
- – Đá 0,5×1 cm: chiếm khoảng 40–70%
- – Đá 1×2 cm: chiếm khoảng 60–30%
Nếu sử dụng đá dmax 10 mm, 40 mm hoặc 70 mm, phải tra bảng cấp phối khác.
Cách tính vật liệu theo tổng khối lượng bê tông
Trước khi quy đổi vật liệu, cần xác định đúng khối lượng bê tông cần dùng cho từng hạng mục.
Công thức:
Lượng vật liệu cần dùng = Định mức cho 1m³ × Tổng thể tích bê tông
Ví dụ tính vật liệu cho 10m³ bê tông M250
Giả sử sử dụng xi măng PC40 hoặc PCB40, độ sụt 2–4 cm và đá dmax 20 mm.
| Vật liệu | Định mức cho 1m³ | Lượng cho 10m³ |
|---|---|---|
| Xi măng | 298 kg | 2.980 kg |
| Cát vàng | 0,509m³ | 5,09m³ |
| Đá dăm | 0,830m³ | 8,30m³ |
| Nước | 183 lít | 1.830 lít |
Kết quả trên là lượng tính theo định mức. Số lượng vật liệu trong bảng chưa tính hao hụt ở các khâu vận chuyển, bảo quản và thi công.
Khi lập kế hoạch thực tế, cần xem thêm cách tính hao hụt bê tông thương phẩm. Không nên cộng một tỷ lệ giống nhau cho mọi phương pháp thi công.
Vì sao các bảng cấp phối bê tông có số liệu khác nhau?
Hai bảng cùng mác bê tông vẫn có thể cho lượng vật liệu khác nhau. Nguyên nhân thường đến từ các điều kiện tra bảng.
Concrete grade
Mác càng cao thì yêu cầu cường độ càng lớn. Thành phần xi măng và phụ gia vì vậy có thể thay đổi.
Loại xi măng
PCB30 và PC40/PCB40 không dùng cùng một lượng xi măng trong các bảng đã nêu.
Ví dụ với M250:
| Loại xi măng | Lượng xi măng cho 1m³ |
|---|---|
| PCB30 | 356 kg |
| PC40/PCB40 | 298 kg |
Sự so sánh này chỉ áp dụng khi cùng độ sụt 2–4 cm và cùng đá dmax 20 mm.
Độ sụt bê tông
Độ sụt phản ánh tính công tác của hỗn hợp bê tông. Khi yêu cầu độ sụt thay đổi, định mức nước, xi măng hoặc phụ gia cũng có thể thay đổi.
Không nên lấy bảng độ sụt 2–4 cm để áp dụng nguyên trạng cho bê tông có độ sụt 12±2 cm hoặc 14±2 cm.
Kích thước và thành phần cốt liệu
Đá dmax 10 mm, 20 mm, 40 mm hoặc 70 mm có định mức khác nhau.
Độ ẩm, hình dạng hạt và chất lượng cát đá thực tế cũng ảnh hưởng đến cấp phối cần sử dụng.

Phụ gia bê tông
Một số cấp phối cần phụ gia dẻo hóa hoặc siêu dẻo. Phụ gia giúp điều chỉnh tính công tác và lượng nước trộn theo yêu cầu thiết kế cấp phối.
Không tự thêm phụ gia nếu chưa xác định loại, liều lượng và khả năng tương thích với xi măng.
Đá dăm và sỏi dùng trong cấp phối bê tông
Kích thước đá dăm trong bảng định mức
Các bảng trong bài sử dụng đá dăm có kích thước lớn nhất 20 mm.
Cấp phối cỡ hạt gồm đá 0,5×1 cm kết hợp với đá 1×2 cm. Tỷ lệ giữa hai nhóm được lựa chọn trong phạm vi ghi tại bảng định mức.
Khái niệm này không nên nhầm với “đá cấp phối” dùng làm lớp móng đường hoặc san nền.

Có thể dùng sỏi thay đá dăm không?
Đối với một số loại bê tông thông thường từ M100 đến M200, Phụ lục VII cho phép tham khảo định mức cấp phối tương ứng khi sử dụng sỏi thay đá dăm.
Việc thay thế vẫn phải xem xét chất lượng sỏi, thành phần hạt và yêu cầu kỹ thuật của công trình. Không tự áp dụng nguyên tắc này cho các mác cao hơn phạm vi được nêu.
Định mức cấp phối có phải công thức trộn bê tông thực tế không?
Không. Định mức và thiết kế cấp phối thực tế có mục đích khác nhau.
| Content | Định mức cấp phối | Thiết kế cấp phối thực tế |
|---|---|---|
| Mục đích | Dự toán, lập kế hoạch và quản lý vật liệu | Xác định cấp phối sử dụng cho công trình |
| Cơ sở | Bảng định mức theo điều kiện quy định | Vật liệu, thiết bị và yêu cầu thực tế |
| Độ ẩm cốt liệu | Không phản ánh đầy đủ từng lô vật liệu | Phải kiểm tra và hiệu chỉnh |
| Phụ gia | Ghi theo nhóm cấp phối | Xác định loại và liều lượng cụ thể |
| Kiểm chứng | Dùng làm căn cứ tham khảo | Cần thử nghiệm và kiểm tra mẫu |
Khi thi công, cấp phối phải được xác định theo tính chất cơ lý của cốt liệu, biện pháp và điều kiện thi công nhằm đáp ứng yêu cầu kỹ thuật của công trình.
Cấp phối sau khi lựa chọn cần được kiểm chứng thông qua quá trình thử trộn, đúc mẫu và kiểm tra cường độ chịu nén bê tông.
Có nên tự tăng lượng nước khi trộn bê tông?
Không nên tự tăng nước chỉ để hỗn hợp dễ trộn hoặc dễ thi công hơn.
Khi lượng nước thay đổi, tỷ lệ nước trên xi măng cũng thay đổi. Điều này có thể ảnh hưởng đến cường độ, độ bền và khả năng phân tầng của hỗn hợp.
Lượng nước thực tế còn phải xét đến:
- – Độ ẩm của cát
- – Độ ẩm bề mặt của đá
- – Loại phụ gia
- – Độ sụt yêu cầu
- – Điều kiện sản xuất và thi công
Bạn có thể xem thêm cách xác định tỷ lệ trộn xi măng với nước để hiểu rõ vai trò của nước trong cấp phối.
Bảng định mức cấp phối dùng cho trộn bê tông thủ công được không?
Có thể dùng các bảng định mức cấp phối trên để ước tính lượng xi măng, cát, đá và nước khi trộn bê tông thủ công. Tuy nhiên, không nên xem đây là công thức bảo đảm bê tông chắc chắn đạt mác thiết kế.
Khi trộn thủ công, sai số dễ phát sinh do:
- – Đong vật liệu theo thùng hoặc xô
- – Không kiểm soát độ ẩm của cát
- – Kích thước đá không đồng đều
- – Cho nước theo cảm giác
- – Thời gian trộn không ổn định
- – Đầm và bảo dưỡng chưa phù hợp
Đối với kết cấu chịu lực, cấp phối phải tuân theo yêu cầu thiết kế và được người có chuyên môn kiểm tra.
Khi nào dùng bảng định mức và khi nào cần thiết kế cấp phối?
| Trường hợp | Cách xử lý phù hợp |
|---|---|
| Ước tính sơ bộ lượng vật liệu | Dùng bảng định mức |
| Lập kế hoạch cung ứng vật liệu | Dùng bảng định mức |
| So sánh lượng xi măng giữa các nhóm | Dùng bảng với cùng điều kiện |
| Sản xuất bê tông thương phẩm | Thiết kế và kiểm chứng cấp phối |
| Bê tông dùng để bơm | Xác định cấp phối theo độ sụt và khả năng bơm |
| Kết cấu chịu lực quan trọng | Thực hiện thiết kế cấp phối và kiểm tra mẫu |
| Cát đá có tính chất khác bảng | Hiệu chỉnh theo kết quả kiểm tra vật liệu |
| Bê tông có yêu cầu đặc biệt | Thiết kế cấp phối riêng |
Định mức phù hợp với bước dự toán. Thiết kế cấp phối phù hợp với bước sản xuất và kiểm soát chất lượng.
Câu hỏi thường gặp về định mức cấp phối bê tông
Định mức cấp phối và tỷ lệ trộn bê tông có giống nhau không?
Không hoàn toàn.
Định mức thể hiện lượng vật liệu tham khảo cho 1m³ bê tông. Tỷ lệ trộn có thể được biểu diễn theo khối lượng, thể tích hoặc tỷ lệ giữa các thành phần.
1m³ bê tông M250 cần bao nhiêu xi măng?
Với độ sụt 2–4 cm và đá dmax 20 mm:
- – Dùng xi măng PCB30: 356 kg
- – Dùng xi măng PC40/PCB40: 298 kg
Không sử dụng hai số liệu trên nếu điều kiện cấp phối khác với bảng.
1m³ bê tông M300 cần bao nhiêu xi măng?
Trong cùng điều kiện độ sụt 2–4 cm và đá dmax 20 mm:
- – Dùng xi măng PCB30: 396 kg
- – Dùng xi măng PC40/PCB40: 338 kg
Vì sao bảng trên mạng có số liệu khác nhau?
Số liệu có thể khác do:
- – Khác văn bản hoặc năm áp dụng
- – Khác loại xi măng
- – Khác độ sụt
- – Khác kích thước đá
- – Khác đơn vị tính
- – Một bảng đã cộng hao hụt, bảng khác chưa cộng
- – Một số bảng là cấp phối thực nghiệm của đơn vị sản xuất
Khi đối chiếu, phải kiểm tra đầy đủ điều kiện đi kèm bảng.
Lượng nước trong bảng có được đổ trực tiếp vào máy trộn không?
Không nên áp dụng máy móc.
Lượng nước cần hiệu chỉnh theo độ ẩm của cát đá, loại phụ gia và độ sụt cần đạt. Việc thêm nước phải nằm trong quy trình kiểm soát cấp phối.
Bảng định mức đã bao gồm hao hụt chưa?
Chưa. Số liệu trong bảng chưa tính hao hụt ở các khâu vận chuyển, bảo quản và thi công.
Định mức cấp phối bê tông giúp ước tính lượng xi măng, cát, đá, nước và phụ gia cho 1m³ bê tông. Khi tra bảng, phải xác định đúng mác bê tông, loại xi măng, độ sụt và kích thước đá.
Các bảng trong bài áp dụng cho độ sụt 2–4 cm và đá dmax 20 mm. Số liệu chưa tính hao hụt và không thay thế thiết kế cấp phối thực tế.
Với công trình cần kiểm soát đồng đều về mác, độ sụt và thời gian cung ứng, khách hàng có thể tham khảo giải pháp bê tông thương phẩm Dufago.
Nếu cần dự toán chi phí, bạn có thể xem các yếu tố ảnh hưởng đến giá bê tông tươi hoặc gửi thông tin công trình để Dufago tư vấn phương án phù hợp.
0402099824
Tầng 4, 76 – 78 Bạch Đằng, phường Hải Châu, TP. Đà Nẵng
Group 33, Cam Le Ward, Da Nang City
Lô C20, Cụm Công nghiệp Thanh Vinh, phường Liên Chiểu, TP. Đà Nẵng
Khu Công nghiệp và Hậu cần cảng Tam Hiệp, Xã Núi Thành, TP. Đà Nẵng
Lô CN 08 – KCN Tịnh Phong, Xã Thọ Phong, Tỉnh Quảng Ngãi














