Một nền tảng vững chắc - tạo muôn vạn niềm tin

Tháo cốp pha: Tiêu chuẩn & thời gian tháo đúng cho sàn, dầm, cột

1.2k
CHIA SẺ
15.3k
LƯỢT XEM

Tháo cốp pha (hay còn gọi là tháo ván khuôn) là một trong những công đoạn then chốt, quyết định trực tiếp đến chất lượng, độ bền và tiến độ của mọi công trình xây dựng. Nếu tháo dỡ quá sớm, công trình có nguy cơ nứt vỡ, thậm chí sụp đổ; còn nếu quá muộn, tiến độ thi công sẽ bị kéo dài, tốn kém chi phí thuê mượn cốp pha.

Vậy, khi nào là thời điểm tháo cốp pha sàn, dầm, cột chuẩn xác nhất? Bài viết này sẽ cung cấp cho bạn những tiêu chuẩn tháo cốp pha mới nhất theo quy định kỹ thuật hiện hành, giúp bạn giám sát công trình một cách an toàn và hiệu quả.

Tìm hiểu về thời gian tháo cốp pha đúng chuẩn

1. Cường độ bê tông và tiêu chuẩn tháo dỡ cần biết

Điểm quan trọng nhất khi tháo cốp pha là không xem toàn bộ hệ cốp pha – đà giáo như một khối duy nhất.

TCVN 4453:1995 phân biệt rõ hai tình huống. Một bên là các bộ phận không còn chịu lực sau khi bê tông đã đóng rắn, ví dụ cốp pha thành bên của dầm, cột và tường. Bên còn lại là cốp pha, đà giáo chịu lực như đáy dầm, sàn và cột chống. Hai nhóm này có điều kiện tháo khác nhau.

Đó cũng là lý do những câu như “cốp pha tháo sau 7 ngày” hay “cột sau 1 ngày là tháo được” đều thiếu điều kiện nếu áp dụng cho mọi công trình.

Cường độ R28 là gì?

Trong phạm vi bài này, R28 được hiểu là cường độ bê tông tại tuổi 28 ngày và được TCVN 4453:1995 dùng làm mốc tham chiếu trong Bảng 3 về tháo cốp pha, đà giáo chịu lực.

Ví dụ, yêu cầu 70% R28 không có nghĩa phải chờ tới ngày 28 mới được tháo. Ý nghĩa thực tế là tại thời điểm dự kiến tháo, bê tông cần đạt mức cường độ tương ứng với tỷ lệ mà tiêu chuẩn hoặc thiết kế yêu cầu.

Tương tự, R7 là cường độ bê tông tại tuổi 7 ngày. R7 và R28 là các mốc tuổi dùng để theo dõi sự phát triển cường độ, không phải hai “loại bê tông” được phân biệt bằng việc có hay không có phụ gia.

Quy tắc cốt lõi theo Tiêu chuẩn TCVN

TCVN 4453:1995 quy định cốp pha và đà giáo chỉ được tháo khi bê tông đã đạt cường độ cần thiết để kết cấu chịu được trọng lượng bản thân và các tải trọng khác trong giai đoạn thi công sau. Quá trình tháo cũng phải tránh gây ứng suất đột ngột hoặc va chạm mạnh làm hư hại kết cấu.

Có thể hiểu trình tự ra quyết định theo logic:

Thiết kế/biện pháp thi công → loại cốp pha → cường độ bê tông → khẩu độ và tải trọng → thời gian tham khảo.

Không nên đảo trình tự thành:

đủ số ngày → tháo cốp pha.

Đặc biệt, nếu công trình hoặc cấu kiện có chỉ dẫn riêng của thiết kế thì yêu cầu thiết kế phải được ưu tiên; bảng thời gian chung không thay thế được chỉ dẫn đó.

Cường độ bê tông và tiêu chuẩn tháo dỡ cần biết

2. Thời gian tháo cốp pha phù hợp cho từng vị trí

Thời gian tháo không chỉ phụ thuộc vào tên cấu kiện là móng, cột, dầm hay sàn. Cần xác định phần cốp pha đang tháo có chịu lực hay không.

Tháo cốp pha móng và cột

Với cột, TCVN 4453:1995 xếp cốp pha thành bên của cột vào nhóm bộ phận không còn chịu lực sau khi bê tông đã đóng rắn. Tiêu chuẩn cho phép tháo nhóm này khi bê tông đạt cường độ trên 50 N/cm².

Ngoài việc tuân thủ tiêu chuẩn xây dựng, thì trong quán trình quan sát, kỹ sư đã áp chuyên môn và kinh nghiệm của mình để xác định số ngày tháo cốp pha móng và cột như sau:

  • Thời gian tháo cốp pha móng: Khoảng 1-2 ngày sau khi đổ bê tông. Cốp pha có thể dỡ bỏ khi bê tông đã đạt độ liên kết cơ bản và có khả năng chịu được lực xô ngang tối thiểu.
  • Thời gian tháo cốp pha cột: Tương tự, cốp pha cột cũng có thể tháo dỡ sau 1-2 ngày, tùy thuộc vào điều kiện thời tiết. Sau khi tháo cốp pha, cần phải tiến hành bảo dưỡng bê tông cột ngay lập tức.

Xem thêmBảo dưỡng bê tông đúng cách: Không chỉ là tưới nước đủ ngày

Tiêu chuẩn tháo cốp pha Dầm và Sàn

Đối với đáy dầm, sàn, vòm và hệ đà giáo chịu lực, điều kiện tháo chặt chẽ hơn cốp pha thành bên.

Khi thiết kế không có chỉ dẫn đặc biệt, Bảng 3 của TCVN 4453:1995 đưa ra các mức sau cho cốp pha, đà giáo chịu lực khi chưa chất tải:

Loại cấu kiệnCường độ tối thiểuThời gian dự kiến
Khẩu độ dưới 2mĐạt 50%R28Khoảng 7 ngày trở lên
Khẩu độ từ 2m–8mĐạt 70%R28Khoảng 10–14 ngày
Khẩu độ lớn hơn 8mĐạt 90%R28Khoảng 23 ngày
Tiêu chuẩn tháo cốp pha Dầm và Sàn

Điểm quan trọng nhất của bảng không phải là ba con số 7 – 10 – 23, mà là mối quan hệ giữa loại kết cấu, khẩu độ và cường độ bê tông đã đạt.

Do đó, không nên tự sửa bảng thành:

7 ngày – 10 đến 14 ngày – 23 ngày

rồi xem đó là “thời gian tiêu chuẩn”.

Nếu tại một công trường phải chờ lâu hơn 10 ngày, đó có thể là quyết định phù hợp với điều kiện thực tế, nhưng 10 ngày vẫn là trị số được ghi trong Bảng trên, không phải 10–14 ngày.

Với sàn, cũng cần phân biệt bốn việc khác nhau:

tháo cốp pha thành, tháo đáy sàn, tháo cột chống và chất tải lên sàn sau tháo.

TCVN 4453:1995 quy định việc chất từng phần lên kết cấu sau khi tháo phải được tính toán theo cường độ bê tông đã đạt, loại kết cấu và đặc trưng tải trọng. Việc chất toàn bộ tải trọng chỉ được thực hiện khi bê tông đã đạt cường độ thiết kế.

Nói cách khác:

Đủ điều kiện tháo cốp pha không đồng nghĩa với đủ điều kiện chất toàn bộ tải trọng lên kết cấu.

Đây là điểm đặc biệt quan trọng với công trình nhiều tầng, nơi quá trình thi công phía trên có thể tạo thêm tải xuống các tầng dưới.

Tháo cốp pha thang bộ, sê nô, ô văng

Không nên áp một mốc cố định kiểu “thang bộ phải chờ đúng 28 ngày” cho mọi trường hợp.

Thang bê tông cốt thép vẫn phải được xem xét theo sơ đồ chịu lực, hệ chống, cường độ bê tông và yêu cầu của thiết kế. Nếu chưa đủ căn cứ kỹ thuật thì thời gian 28 ngày không nên được sử dụng như một quy tắc mặc định.

Riêng ô văng, công xôn và sê nô, TCVN 4453:1995 có quy định riêng: chỉ được tháo cột chống và cốp pha đáy khi bê tông đạt đủ mác thiết kế và đã có đối trọng chống lật.

Vì vậy, không nên lấy bảng 7 – 10 – 23 ngày của dầm, sàn rồi áp dụng máy móc cho mọi kết cấu công xôn.

Tháo cốp pha thang bộ, sê nô, ô văng

3. Có nên rút ngắn thời gian tháo cốp pha?

Có thể tối ưu chu kỳ tháo cốp pha khi bê tông đã đạt đủ điều kiện kỹ thuật, nhưng không nên “rút ngắn” chỉ vì muốn đẩy nhanh tiến độ.

Cùng một loại cấu kiện, tốc độ phát triển cường độ có thể thay đổi theo loại xi măng, cấp phối, phụ gia, nhiệt độ, điều kiện bảo dưỡng và các yêu cầu kỹ thuật khác.

Vì vậy, nếu dự kiến tháo sớm hơn một mốc thời gian thường dùng, câu hỏi cần trả lời là:

Bê tông đã đạt mức cường độ cần thiết cho trạng thái chịu lực sau khi tháo hay chưa?

Đây cũng là lý do các kết quả R7 hoặc R28 chỉ thực sự hữu ích khi được đặt trong đúng bối cảnh của cấu kiện và yêu cầu tháo.

Bê tông R7 bao nhiêu ngày tháo coppha?

R7 là cường độ bê tông ở tuổi 7 ngày. Việc bê tông đã đủ 7 ngày tuổi không tự động đồng nghĩa với việc có thể tháo cốp pha chịu lực.

Ví dụ, một bản hoặc dầm có khẩu độ từ 2–8 m thuộc trường hợp Bảng 3 cần đạt 70% R28 nếu thiết kế không có chỉ dẫn đặc biệt. Vì vậy, thông tin quan trọng không phải chỉ là “đã được 7 ngày”, mà là tại 7 ngày bê tông thực tế đã đạt mức cường độ nào.

Bê tông R7 bao nhiêu ngày tháo coppha?

Nếu hồ sơ kiểm soát cường độ cho thấy bê tông ở tuổi 7 ngày đã đáp ứng yêu cầu áp dụng cho cấu kiện, việc tháo có thể được xem xét cùng với thiết kế và biện pháp thi công.

Ngược lại, nếu chỉ biết tuổi bê tông mà không biết mức cường độ đã đạt, không nên suy ra rằng hệ đáy dầm, sàn hay cột chống đã đủ điều kiện tháo.

Cũng cần sửa một cách hiểu khá phổ biến: R7 không đồng nghĩa với “bê tông sử dụng phụ gia đông kết nhanh”. Một hỗn hợp không dùng phụ gia vẫn có kết quả cường độ ở tuổi 7 ngày; ngược lại, bê tông có phụ gia vẫn tiếp tục được đánh giá ở những tuổi khác, bao gồm R28.

Bê tông R28 bao nhiêu ngày tháo coppha?

R28 là cường độ bê tông ở tuổi 28 ngày, không phải tên gọi dành cho bê tông không sử dụng phụ gia.

Cũng không phải tất cả cốp pha đều phải chờ tới ngày 28 mới được tháo.

Bảng 3 của TCVN 4453:1995 cho phép xem xét tháo một số cốp pha, đà giáo chịu lực trước tuổi 28 ngày khi bê tông đã đạt tỷ lệ cường độ yêu cầu tương ứng với loại kết cấu và khẩu độ.

Ngược lại, việc đã đủ 28 ngày cũng không có nghĩa có thể bỏ qua các yêu cầu riêng của thiết kế hoặc các điều kiện ổn định của kết cấu đặc biệt.

Do đó cần phân biệt: đủ điều kiện tháo cốp pha/đà giáo và đủ điều kiện chịu toàn bộ tải trọng thiết kế.

Hai thời điểm này không nhất thiết giống nhau.

Xem thêmCường độ chịu nén bê tông: Cách kiểm tra, đọc kết quả và xử lý khi không đạt

4. Quy trình tháo dỡ coppha

Quy trình tháo cốp pha an toàn phải được thực hiện theo nguyên tắc khoa học để tránh gây ứng suất đột ngột lên kết cấu.

Bước 1: Kiểm tra cường độ thực tế

Trước khi tháo, cần đối chiếu yêu cầu thiết kế và biện pháp thi công với loại cấu kiện, khẩu độ, loại cốp pha, tải trọng dự kiến và mức cường độ bê tông đã đạt.

Nếu công trình có kế hoạch thử cường độ ở tuổi sớm, kết quả thử là một căn cứ quan trọng để đánh giá quá trình phát triển cường độ.

Không nên chỉ dựa vào một tỷ lệ R7 truyền miệng hoặc một mốc tuổi cố định rồi quyết định tháo hệ chống chịu lực.

Xem thêmTiêu chuẩn lấy mẫu bê tông: Hướng dẫn chi tiết từ A-Z

Bước 2: Thực hiện tháo dỡ theo thứ tự hợp lý

Cốp pha thành bên thường có thể được tháo trước đáy dầm, đáy sàn và hệ chống nếu đã đáp ứng điều kiện kỹ thuật tương ứng.

TCVN 4453:1995 cũng yêu cầu khi tháo cốp pha và đà giáo phải tránh gây ứng suất đột ngột hoặc va chạm mạnh làm hư hại kết cấu bê tông.

Vì vậy không nên giật, đập mạnh hoặc tháo đồng loạt theo cách làm mất trạng thái chống đỡ một cách đột ngột.

Bước 3: Kiểm soát tải trọng và cột chống sau tháo

Đối với nhà nhiều tầng, việc tháo hệ chống cần đặc biệt chú ý đến tải trọng từ các tầng đang tiếp tục thi công.

TCVN 4453:1995 nêu riêng trường hợp sàn bê tông toàn khối của nhà nhiều tầng: cần giữ lại toàn bộ đà giáo và cột chống của tấm sàn ngay dưới tấm sàn sắp đổ; ở tầng phía dưới nữa có thể tháo từng phần và giữ các cột chống “an toàn” cách nhau 3m dưới những dầm có nhịp lớn hơn 4m.

Điều quan trọng là không tách con số 3m ra khỏi bối cảnh này.

Nó không phải quy tắc chung để bố trí cột chống cho mọi dầm, mọi sàn hay mọi công trình, mà là yêu cầu được nêu trong bối cảnh cụ thể của sàn bê tông toàn khối nhà nhiều tầng.

Bước 4: Đảm bảo an toàn lao động và bảo quản vật tư

Trong quá trình tháo, an toàn lao động phải đặt lên hàng đầu. Cần chú ý trang bị đầy đủ thiết bị bảo hộ (mũ, giày, găng tay). Không được vứt, ném gỗ ván từ trên cao xuống. Dọn dẹp ngay đinh và gỗ vụn để tránh tai nạn lao động (như dẫm phải đinh).

Khu vực phía dưới phải được kiểm soát để tránh vật liệu, ván khuôn hoặc phụ kiện rơi vào người đang làm việc. Các tấm cốp pha sau tháo cũng cần được tập kết hợp lý thay vì ném trực tiếp từ trên cao xuống.

Nếu sau khi tháo xuất hiện các dấu hiệu bất thường như võng tăng, biến dạng hoặc vết nứt phát triển, không nên tiếp tục chất tải theo kế hoạch thông thường mà cần có bộ phận kỹ thuật kiểm tra trước khi thi công tiếp.

Quy trình tháo dỡ coppha

5. Câu hỏi thường gặp về việc tháo coppha (FAQ)

1. Tháo cốp pha sớm có bị nứt sàn không?

Có. Tháo cốp pha quá sớm khi bê tông chưa đạt đủ cường độ sẽ gây ra ứng suất cục bộ lớn, dẫn đến hiện tượng võng, nứt, lún hoặc biến dạng của kết cấu sàn. Thậm chí có thể gây sụp đổ công trình.

2. Làm thế nào để kiểm tra cường độ bê tông trước khi tháo cốp pha tại công trình?

Cách chính xác nhất là kiểm tra mẫu bê tông đúc sẵn (mẫu lập phương 15×15×15 cm) được lấy tại thời điểm đổ bê tông và nén tại phòng thí nghiệm vào các thời điểm R3, R7, R14 để xác định cường độ thực tế. Ngoài ra, có thể dùng Súng bật nẩy (Schmidt Hammer) để kiểm tra nhanh.

3. Có phải dỡ bỏ hết cột chống ngay sau khi tháo cốp pha sàn không?

Không. Theo quy định kỹ thuật, sau khi tháo đáy cốp pha dầm sàn, bạn phải giữ lại một số cột chống an toàn (chống điểm) để tiếp tục hỗ trợ kết cấu, đảm bảo sàn chịu được tải trọng thi công tiếp theo (người, vật liệu) trong khi cường độ bê tông vẫn đang tiếp tục phát triển.

Tháo cốp pha: Tiêu chuẩn & thời gian tháo đúng cho sàn, dầm, cột

4. Phụ gia đông kết nhanh (R7) có ảnh hưởng đến chất lượng bê tông về lâu dài không?

Nếu được sử dụng đúng liều lượng và chủng loại, phụ gia đông kết nhanh không ảnh hưởng tiêu cực đến chất lượng và độ bền lâu dài của bê tông. Chúng chỉ giúp tăng tốc độ phản ứng hóa học ban đầu để bê tông đạt cường độ sớm hơn. Tuy nhiên, việc sử dụng phụ gia phải đi kèm với quy trình bảo dưỡng nghiêm ngặt để tránh nứt do khô nhanh.

BÊ TÔNG DUFAGO
MST:
0402099824
Hotline:
0915 737 973
VPĐD:
Tầng 4, 76 – 78 Bạch Đằng, phường Hải Châu, TP. Đà Nẵng
Nhà máy Bê tông Dufago Cẩm Lệ:
Tổ 33, phường Cẩm Lệ, TP. Đà Nẵng
Nhà máy Bê tông Dufago Thanh Vinh:
Lô C20, Cụm Công nghiệp Thanh Vinh, phường Liên Chiểu, TP. Đà Nẵng
Nhà máy Bê tông Dufago Chu Lai:
Khu Công nghiệp và Hậu cần cảng Tam Hiệp, Xã Núi Thành, TP. Đà Nẵng
Nhà máy Bê tông Dufago Tịnh Phong:
Lô CN 08 – KCN Tịnh Phong, Xã Thọ Phong, Tỉnh Quảng Ngãi

ỨNG TUYỂN NGAY!

Để lại thông tin và chọn vị trí ứng tuyển phù hợp, chúng tôi sẽ liên hệ phỏng vấn trong thời gian sớm nhất!

(*) Thông tin bắt buộc

Tin tức khác